Qui định mới về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

Ngày 19/01/2012, Liên bộ, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp vừa ban hành Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP về việc hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

Theo đó, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các HĐ,GD, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Cụ thể, mức thu phí công chứng áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng đối với:

(a) các hợp đồng, giao dịch (HĐ,GD) chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ), góp vốn bằng QSDĐ (tính trên giá trị QSDĐ); hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng QSDĐ có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị QSDĐ và giá trị tài sản gắn liền với đất); hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác, văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản); hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay); hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản, khoản vay); hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng) sẽ áp dụng phí thấp nhất là từ 50 nghìn đến 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị HĐ,GD vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp); (b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê QSDĐ; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được áp dụng thấp nhất là 40 nghìn và cao nhất là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị HĐ,GD vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp); (c) Đối với các HĐ,GD về QSDĐ, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị QSDĐ, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong HĐ,GD đó; (d) mức thu phí công chứng HĐ,GD không theo giá trị tài sản hoặc giá trị HĐ,GD như hợp đồng chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp; hợp đồng bảo lãnh; hợp đồng uỷ quyền; giấy uỷ quyền; sửa đổi, bổ sung HĐ,GD; việc huỷ bỏ HĐ,GD; di chúc: 40 nghìn; Công chứng văn bản từ chối nhận di sản: Các công việc công chứng HĐ,GD khác áp dụng mức thu từ 20 đến 100 nghìn đồng; (e) thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp; (f) thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2012.

%d bloggers like this: